Ảnh ngẫu nhiên

1thanhnien2013_130_991.gif 1thanhnien2013_130_991.gif Logo2a1.gif Noimg1.jpg 43797271.jpg 11885841.jpg Dsc00327_001_311.jpg Book16.jpg Slide06.jpg Noimg1.jpg Book11.jpg Book13.jpg Book11.jpg Phuong_cham1.jpg 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Bay_giua_ngan_ha.swf Happy_new_year.swf 2011AB1.swf

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tài liệu cơ sở lý luận đề tài: " Xây dựng thư viện khoa Sư phạm KTNN_TUAF

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Internet
    Người gửi: Trần Quang Hợp (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:27' 12-04-2009
    Dung lượng: 441.0 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    Tạo và quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng CDS/ISIS
    Bài 5. Các chức năng nâng cao của Win/ISIS là gì
    Phạm vi
    Sử dụng các option trong biểu mẫu nhập dữ liệu như thế nào
    Sử dụng các hàm chức năng trong biểu mẫu nhập tin như thế nào
    Sử dụng các hàm theo dãy và các tiện ích như thế nào
    Sửa đổi các tham số hệ thống và tạo các file mật khẩu như thế nào
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong format in như thế nào
    Sắp xếp các biểu ghi trong cơ sở dữ liệu của bạn như thế nào
    Bài 5 sẽ giải thích:
    Kết quả dự kiến
    Sử dụng các option trong nhập dữ liệu
    Thay đổi dữ liệu trong các trường /biểu ghi
    Sử dụng chức năng hiệu đính theo dãy và các tiện ích nâng cao
    Thay đổi các tham số hệ thống phù hợp với yêu cầu của bạn và tạo các file mật khẩu
    Tạo các format in với các chức năng nâng cao
    Sắp xếp cơ sở dữ liệu
    Kết thúc bài học bạn sẽ có khả năng:
    Sử dụng các Option trong biểu mẫu nhập dữ liệu như thế nào
    Khi bạn kích vào nút OPTIONS trong biểu mẫu nhập tin, sẽ xuất hiện menu với các options bạn có thể sử dụng trong khi nhập dữ liệu
    Sử dụng các Options trong biểu mẫu nhập tin
    Mở từ điển sẽ mở từ điển và bất kỳ thuật ngữ nào trong từ điển cũng có thể được chèn vào trường bằng cách kích đúp vào thuật ngữ đó
    Tạo bản sao cho phép bạn tạo bản sao của bất kỳ biểu ghi nào hiện có như một biểu ghi mới
    Xóa và khôi phục lại biểu ghi có thể dùng để xóa biểu ghi tạm thời và sau đó khôi phục lại
    Sử dụng các Options trong biểu mẫu nhập tin
    Tạo các giá trị mặc định hỗ trợ nhập các giá trị mặc định trong khi nhập dữ liệu.
    Có thể sử dụng khi nhập một tập hợp các cuốn sách có chung giá trị trong trường.
    Giá trị mặc định sẽ chỉ có hiệu lực trong phần nhập dữ liệu hiện tại. Nó sẽ tự động mất đi khi bạn đóng phần nhập dữ liệu
    Tính hợp lệ của dữ liệu
    Tính hợp lệ của dữ liệu có thể dùng để giảm tối thiểu các lỗi khi nhập dữ liệu.
    Quy tắc về tính hợp lệ này được lưu trong một file riêng được gọi là dbase.val (trong đó dbase là tên cơ sở dữ liệu)
    Mỗi dòng của file tính hợp lệ của dữ liệu có format chung như sau:
    Nhãn: format
    Sử dụng các Options trong biểu mẫu nhập tin như thế nào
    Hai file tính hợp lệ dữ liệu mẫu được nêu dưới đây:
    Để hạn chế độ dài của trường:
    If size v2 > 4 then ‘Field 2 is too long’ fi
    Để đảm bảo một số trường không thể điều khiển không nhập dữ liệu
    if a(v4) then ‘this field cannot be empty’ fi
    Sử dụng tính hợp lệ dữ liệu trong biểu mẫu nhập dữ liệu như thế nào
    Sử dụng các chức năng theo dãy và các tiện ích nâng cao như thế nào
    Khi bạn kích vào UTILS trên thanh menu, menu thả sẽ hiện ra với các chức năng hiệu đính theo dãy và các tiện ích cơ sở dữ liệu nâng cao
    Sử dụng các chức năng theo dãy và các tiện ích nâng cao như thế nào
    Hiệu đính theo dãy cho phép bạn bổ sung; xóa hoặc thay thế dữ liệu trong trường.
    Điều này cũng có thể áp dụng để giới hạn các số MFN hoặc lần tìm.
    Sử dụng các chức năng theo dãy và các tiện ích nâng cao như thế nào
    Các option cho phép bạn mở khóa cơ sở dữ liệu và biểu ghi trong khi nhập dữ liệu
    Khi bạn kích vào các tiện ích cơ sở dữ liệu nâng cao bạn sẽ thấy hộp thoại với ba option như được chỉ ra dưới đây
    Chỉnh sửa các tham số hệ thống và tạo các file mật khẩu như thế nào
    Chương trình cài đặt sẽ cài file tham số hệ thống chuẩn vào thư mục Win/ISIS
    Win/ISIS sử dụng nhiều tham số hệ thống được sử dụng trong phiên bản CDS/ISIS DOS
    Một số tham số có thể bị thay thế bằng cách chọn “Configure  System Settings “
    Bạn có thể hiệu đính file bằng “notepad”
    Chỉnh sửa tham số hệ thống và tạo file mật khẩu như thể nào
    Tham số 0-5, & 14 giống như trong phiên bản DOS
    Ngoài các tham số nêu trong file SYSPAR.PAR mặc định có nhiều tham số mới trong phiên bản Window
    Một số tham số hệ thống hữu ích
    0=file chuyển hướng (sử dụng khi tạo các file mật khẩu)
    137=Khẳng định cơ sở dữ liệu đóng
    102=menu mặc định (DF). Truy cập có thể hạn chế sử dụng SH
    125=restriction truy cập cơ sở dữ liệu. Giá trị mặc định 0 cho phép truy cập mở, 1 cho phép truy cập restricted access từ một danh sách
    130=Cập nhật file đảo tự động
    105=Hiển thị tự động kết quả tìm kiếm
    980=Hiển thị theo bảng kết quả tìm kiếm
    Chỉnh sửa tham số hệ thống và tạo file mật khẩu như thể nào
    Chỉnh sửa tham số hệ thống và tạo file mật khẩu như thể nào
    Các file hệ thống cá nhân/Personalized (file mật khẩu) có thể được tạo lập bằng sử dụng tham số ‘0’ (số không) trong file SYSPAR.PAR.
    File mật khẩu (cds.par) sẽ được tạo ra không dùng số không
    Chỉnh sửa tham số hệ thống và tạo file mật khẩu như thể nào
    Nếu bạn sử dụng file mật khẩu, khi bạn mở Win/ISIS bạn phải điền mật khẩu vào hộp thoại này. Tên file là mật khẩu.
    Sau đó chương trình Win/ISIS sẽ được mở
    Bạn cũng có thể có nhiều file mật khẩu
    Chỉnh sửa tham số hệ thống và tạo file mật khẩu như thể nào
    File mật khẩu cũng có thể restrict người dùng để:
    chỉ tìm (không sửa đổi)
    Truy cập một số cơ sở dữ liệu sử dụng tham số 102, 1001 & 1002
    102=SH
    125=1
    122=64, -4, -4, 803, 575
    1001=c:winisisdatasmnet.mst
    1002=c:winisisdatalib.mst
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    Bạn có thể liên kết các file trong các chương trình khác bằng cách đưa các lệnh liên kết vào format in (*.pft).
    Lệnh CMD – Bạn có thể bắt đầu các chương trình khác bằng sử dụng CMD tiếp theo là tên chương trình
    Cần phải để khoảng trống giữa lệnh và các thành phần của lệnh
    Liên kết các file trong các chương trình khác
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    Lệnh CMD để hiển thị hình ảnh/file âm thanh
    link ((‘Hiển thị hình ảnh với Paintbrush`), `CMD mspaint `,v25)
    link((‘KÍCH VÀO ĐÂY ĐỂ NGHE NHẠC`), `CMD wmplayer `,v25)
    Trong trường hợp này đường dẫn và tên file ảnh phải được nhập vào trường 25 - C:WINISISBGunmap11.bmp
    Liên kết các file trong các chương trình khác
    Lệnh CMD – các đặc tính khác
    Trường 26 có các trường con abc. Dữ liệu được nhập vào như sau
    ^aKÍCH VÀO ĐỂ XEM ẢNH^bmspaint ^cC:WINISISBGunmap21.BMP
    Format sẽ là d26^a, link ((v26^a), `CMD `v26^b," "v26^c)/
    Liên kết các file ở các chương trình khác
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    Lệnh OPENFILE cho phép mở file ảnh/hình ảnh/văn bản tự động không cần có đường dẫn cụ thể (ổ đĩa và thư mục) của phần mềm ứng dụng
    mpl,LINK((‘KÍCH VÀO ĐỂ MỞ FILE`), `OPENFILE `v26^c)/
    Liên kết các file ở các chương trình khác
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    mpl,LINK((‘KÍCH VÀO ĐỂ MỞ FILE`), `OPENFILE C:/winisis/bg/unmap21.bmp `)/
    mpl,link((` KÍCH VÀO ĐỂ MỞ FILE `),`OPENFILE http://www.unesco.org ‘)
    mpl,link((‘KÍCH VÀO ĐỂ MỞ FILE`),`OPENFILE mail to:susan@unesco.org `)
    Liên kết các file ở các chương trình khác
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    Để tạo ra một vài đoạn văn hoặc dấu ngắt câu bạn có thể sử dụng hằng.
    Hai loại hằng được sử dụng
    Vô điều kiện, thí dụ. ‘Tác giả: `v1/‘Nhan đề: `v2
    Có điều kiện, thí dụ. V1,” ; “v2 chỉ ở đây nếu có dữ liệu trong trường v20 ; sẽ được hiện thị
    Sử dụng CÁC HẰNG
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    IF; THEN; ELSE; FI dùng trong các lệnh điều kiện
    Thí dụ. If v1=‘B‘ then v10 Else if v1=‘J’ then V20 Fi Fi
    Điều này cũng có thể dùng để truy cập các format đầu ra khác nhau. Thí dụ. If v1=‘B‘ then @cds
    Các lệnh điều kiện
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    REF VAL Thí dụ. v10/`In: `ref(val(v30),v20)
    Trong trường hợp này trường 30 phải có MFN của biểu ghi để đóng khoá
    Cả hai biểu ghi cần phảo có trong cùng cơ sở dữ liệu
    REF VAL và REF L
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    Bạn có thể dùng các lệnh này để trình bày thông tin từ nhiều biểu ghi vào một đầu ra
    Thí dụ. v10/`In: ` ref->JNL(L->JNL (`ABBREV=`v30),v20)
    Trong trường hợp này JNL là cơ sở dữ liệu khác và trường 30 sẽ có các từ viết tắt của nhan đề tạp chí
    Để điều này có tác động trong cơ sở dữ liệu JNL phải có từ viết tắt trong FST của nó –
    100 0 "ABBREV="v100
    REF VAL và REF L
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong tạo format in như thế nào
    Bạn có thể sử dụng REF L để kết hợp các biểu ghi từ các cơ sở dữ liệu khác nhau
    Sắp xếp các biểu ghi trong cơ sở dữ liệu như thế nào
    Đặt các tham số in của WinISIS cho phép bạn sắp xếp thông tin,
    Trang cuối cùng của hộp thoại in gồm các tham số sắp xếp
    SẮP XẾP CÁC BIỂU GHI TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU NHƯ THẾ NÀO
    Các tham số sắp xếp gồm 4 lựa chọn:
    Số tiêu đề: là số mức độ tiêu đề
    File từ vô nghĩa: sử dụng khi sắp xếp các khoá nói chung từ một trường được đánh chỉ số dùng kỹ thuật đánh chỉ số ‘4’. Để tránh các từ kiểu ‘THE’, ‘OR’, ‘AND’
    Format tiêu đề: bạn có thể cung cấp format của bạn hoặc để trắng, khi đó format mặc định sẽ được sử dụng
    Các tham số khoá sắp xếp: bạn có thể đưa ra bốn khoá sắp xếp. Nếu biểu ghi không có khoá sắp xếp đầu tiên, nó sẽ không xuất hiện trong danh sách sắp xếp
    Sắpxếp biểu ghi trong cơ sở dữ liệu như thế nào
    Các tham số khoá sắp xếp: đối với mỗi khoá sắp xếp bạn phải cung cấp ba thông tin
    Độ dài khoá: Bạn có thể xác định ở đây số lượng ký tự sẽ được lấy từ trường cụ thể.
    Chỉ số xử lý tiêu đề: Bạn có thể chọn 0, 1, 2, hoặc 3. Lựa chọn của bạn phụ thuộc vào bạn định sản xuất cái gì.
    Bảng chọn trường: Tương tự như các dòng FST trong xác định cơ sở dữ liệu. Ở đây, dữ liệu được lựa chọn sẽ tác động như các khoá sắp xếp. Thí dụ. 1 0 (v10/) chọn khoá sắp xếp 1, sử dụng trong toàn bộ trường 10 (trường lặp)
    Sắp xếp biểu ghi trong cơ sở dữ liệu như thế nào
    Hộp thoại sắp xếp đã điền đầy đủ
    Sau khi bạn đã kết thúc xác định trang sắp xếp trong hộp thoại in bạn có thể lưu dữ liệu sắp xếp vào file hoặc in bản in trực tiếp như đã thảo luận ở bài 4
    Đến đây bạn sẽ có khả năng:
    Sử dụng các tính năng nâng cao trong sửa đổi/hiệu đính;

    Sử dụng tính kiểm chứng để giảm thiểu lỗi trong khi nhập dữ liệu và in đầu ra có sắp xếp.
     
    Gửi ý kiến