tiết 49 -11 cb

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 08h:29' 26-03-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 08h:29' 26-03-2009
Dung lượng: 63.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:....................
Ngày giảng:...................
Lớp:..............................
Tiết 49: cơ chế điều hoà sinh sản
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Nêu được cơ chế điều hoà sinh tinh và cơ chế điều hoà sinh trứng.
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
3. Thái độ
Có ý thức chăm sóc, điều khiển quá trình sinh sinh ở người và vật nuôi
II. Chuẩn bị
Hình 46.1,2, máy chiếu
III. Tiến trình bài giảng
1. định tổ chức
B1.........................................................................................................................................
B4.........................................................................................................................................
B5.........................................................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ.
C.Hỏi: Quá trình sinh sản hữu tính gồm những giai đoạn nào? Ưu, nhược điểm của sinh sản hữu tính?
3. Bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung bài học
GV: đặt vấn đề; Tại sao sinh sản ở ĐV diễn ra một cách bình thường theo chu kì? Đó là nhờ cơ chế điều hoà sinh sản chủ yếu là cơ chế điều hoà sản sinh tinh trùng và sinh trứng. Trong đó HTK, MT và đặc biệt HM đóng vai trò quan trọng
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS quan sát H46.1, đọc thông tin mục I.1, trả lời câu hỏi theo phiếu học tập:
- Cho biết vai trò, tên, nơi sản sinh và tác dụng của từng loại HM?
- Vùng dưới đồi (não trung gian) và tuyến yên có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên quá trình sinh tinh?
HS: hoàn thiện và trình bày
GV: chỉnh sửa
Tên các HM và tác dụng từng loại
? Tại sao nồng độ HM testostêrôn trong máu lại có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất các HM của tuyến yên và vùng dưới đổi? (lhệ ngược)
Hoạt động 2:
GV: Cho HS quan sát H46.2 đọc thông tin mục I.2, trả lời câu hỏi:
- Nêu tên, nơi sản sinh, tác dụng của các loại HM ảnh hưởng đến qtrình PT, chín và rụng trứng?
- GV: tổ chức cho hs thảo luận nội dung phiếu học tập
( Nôi dung phiếu học tập )
- HS thảo luận và trình bày
GV: sung.
Bổ sung:
LH: KT nang trứng chín và rụng T, hthành và duy trì HĐ của thể vàng. Thể vàng tiết ra prôgestêron và ơstrôgen, 2 HM này KT niêm mạc dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ, đồng thời ức chế vùng dưới đồi và T.yên giảm tiết GnRH, FSH, LH.
* Tại sao hằng ngày phụ nữ uống viên thuốc tránh thai (chứa prôgestêron hoặc prôgestêron + ơstrôgen) có thể tránh được mang thai?
* Quá trình sản xuất HM FSH, LF, ơstrôgen và prôgestêron bị rối loạn có ảnh hưởng đến qt sinh trứng hay không, tại sao?
Hoạt động 3:
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu mục II và hiểu được: để qt sinh sản đạt hiệu quả cao cần quan tâm đến các nhân tố TK và các yếu tố MT; không sdụng thuốc lá, ma
Ngày giảng:...................
Lớp:..............................
Tiết 49: cơ chế điều hoà sinh sản
I. Mục tiêu
1. Kiến thức.
- Nêu được cơ chế điều hoà sinh tinh và cơ chế điều hoà sinh trứng.
2. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
3. Thái độ
Có ý thức chăm sóc, điều khiển quá trình sinh sinh ở người và vật nuôi
II. Chuẩn bị
Hình 46.1,2, máy chiếu
III. Tiến trình bài giảng
1. định tổ chức
B1.........................................................................................................................................
B4.........................................................................................................................................
B5.........................................................................................................................................
2. Kiểm tra bài cũ.
C.Hỏi: Quá trình sinh sản hữu tính gồm những giai đoạn nào? Ưu, nhược điểm của sinh sản hữu tính?
3. Bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung bài học
GV: đặt vấn đề; Tại sao sinh sản ở ĐV diễn ra một cách bình thường theo chu kì? Đó là nhờ cơ chế điều hoà sinh sản chủ yếu là cơ chế điều hoà sản sinh tinh trùng và sinh trứng. Trong đó HTK, MT và đặc biệt HM đóng vai trò quan trọng
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu HS quan sát H46.1, đọc thông tin mục I.1, trả lời câu hỏi theo phiếu học tập:
- Cho biết vai trò, tên, nơi sản sinh và tác dụng của từng loại HM?
- Vùng dưới đồi (não trung gian) và tuyến yên có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên quá trình sinh tinh?
HS: hoàn thiện và trình bày
GV: chỉnh sửa
Tên các HM và tác dụng từng loại
? Tại sao nồng độ HM testostêrôn trong máu lại có thể ảnh hưởng đến việc sản xuất các HM của tuyến yên và vùng dưới đổi? (lhệ ngược)
Hoạt động 2:
GV: Cho HS quan sát H46.2 đọc thông tin mục I.2, trả lời câu hỏi:
- Nêu tên, nơi sản sinh, tác dụng của các loại HM ảnh hưởng đến qtrình PT, chín và rụng trứng?
- GV: tổ chức cho hs thảo luận nội dung phiếu học tập
( Nôi dung phiếu học tập )
- HS thảo luận và trình bày
GV: sung.
Bổ sung:
LH: KT nang trứng chín và rụng T, hthành và duy trì HĐ của thể vàng. Thể vàng tiết ra prôgestêron và ơstrôgen, 2 HM này KT niêm mạc dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ, đồng thời ức chế vùng dưới đồi và T.yên giảm tiết GnRH, FSH, LH.
* Tại sao hằng ngày phụ nữ uống viên thuốc tránh thai (chứa prôgestêron hoặc prôgestêron + ơstrôgen) có thể tránh được mang thai?
* Quá trình sản xuất HM FSH, LF, ơstrôgen và prôgestêron bị rối loạn có ảnh hưởng đến qt sinh trứng hay không, tại sao?
Hoạt động 3:
GV: Hướng dẫn HS nghiên cứu mục II và hiểu được: để qt sinh sản đạt hiệu quả cao cần quan tâm đến các nhân tố TK và các yếu tố MT; không sdụng thuốc lá, ma
 





